Các thành phần dược phẩm đang hoạt động được cung cấp bởi Keynovo Biotech tuân thủ các dòng chính Pharmacopoeia. Cho thí dụ,USP, BP, EP Và Hầu hết các sản phẩm cóGMP, NSF, CEP và các chứng chỉ khác.
Dầu cá tinh chế đề cập đến lipid bên trong cá rất giàu EPA (axit eicosapentaenoic) và DHA (axit Docosahexenoic). Cá nói chung chứa rất ít EPA và DHA, chỉ có ở các loài cá biển lạnh và biển sâu như cá cơm, cá hồi, cá mòi… mới giàu EPA và DHA, còn các loài động vật sống trong đất liền khác hầu như không chứa EPA và DHA. Đó là lý do tại sao chúng tôi sử dụng cá biển sâu để tinh chế EPA và DHA.
Keynovo Biotech có thể cung cấp nhiều loại thực phẩm bổ sung dinh dưỡng có nhãn hiệu riêng. Nhà máy của chúng tôi đã thông qua ISO9001, ISO14001, OHSAS18001, HACCP, NSF, BRC và FDA. Để biết thêm chi tiết, xin vui lòng tham khảo ý kiến của chúng tôi.
Chitosan có thể được sử dụng làm chất kết dính, chất giữ ẩm, chất làm trong, chất độn, chất nhũ hóa, chất làm bóng và chất ổn định độ đặc trong công nghiệp thực phẩm; và như một oligosacarit chức năng, nó có thể làm giảm cholesterol và cải thiện khả năng miễn dịch. Trong công nghiệp, chitosan được chiết xuất bằng quá trình thủy phân vỏ tôm hoặc cua bằng enzyme hoặc axit. 1. Là chất mang enzyme cố định 2. Là phụ gia thực phẩm 3. Là màng bao bì thực phẩm 4. Để bảo quản thực phẩm
Citicoline Natri, còn được gọi là cytidine diphosphate-choline (CDP-Choline) & cytidine 5'-diphosphocholine là thuốc kích thích tâm thần/nootropic. Nó là chất trung gian trong việc tạo ra phosphatidylcholine từ choline. Các nghiên cứu cho thấy chất bổ sung CDP-choline làm tăng mật độ thụ thể dopamine và gợi ý rằng bổ sung choline CDP giúp ngăn ngừa suy giảm trí nhớ do điều kiện môi trường kém. Nghiên cứu sơ bộ đã phát hiện ra rằng chất bổ sung citicoline giúp cải thiện sự tập trung và năng lượng tinh thần và có thể hữu ích trong điều trị bệnh rối loạn thiếu tập trung.
•Nguồn: Gà, Bò, Cá mập. •USP/BP/EP/JP HACCP, NSF-GMP, HALAL, KOSHER, ISO9001, ISO22000, DMF Chondroitin Sulfate cũng có thể được sử dụng làm chất phụ gia trong thực phẩm và các sản phẩm tốt cho sức khỏe.
Bột Paricalcitol là một chất hóa học thuộc nhóm chất tương tự vitamin D. Nó là một chất kích hoạt tổng hợp và chọn lọc của thụ thể vitamin D. Bột Paricalcitol chủ yếu được sử dụng trong điều trị cường cận giáp thứ phát, một tình trạng thường thấy ở những bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính. Nó giúp điều chỉnh mức độ hormone tuyến cận giáp và duy trì cân bằng khoáng chất trong cơ thể.
Crospovidone, còn được gọi là polyvinylpyrrolidone liên kết ngang (PVP), là một loại polymer tổng hợp được tạo ra từ quá trình trùng hợp các monome vinylpyrrolidone. Nó là một loại bột màu trắng, không mùi và không vị, có đặc tính hấp thụ nước tuyệt vời. Crospovidone không hòa tan trong nước nhưng trương nở nhanh chóng, tạo thành chất đặc giống như gel, khiến nó có giá trị cao trong nhiều ứng dụng.
Collagen biển là một loại collagen có nguồn gốc từ cá và các nguồn biển khác. Nó là một loại protein đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cấu trúc, độ đàn hồi và sức mạnh của da, xương, gân, dây chằng và các mô liên kết khác. Collagen biển được biết đến với khả dụng sinh học cao, có nghĩa là nó dễ dàng được cơ thể hấp thụ và sử dụng.
L-Serine được tổng hợp trong cơ thể thông qua một loạt các phản ứng enzym từ một axit amin khác gọi là 3-phosphoglycerate. Nó xuất hiện tự nhiên trong nhiều nguồn thực phẩm, bao gồm thịt, các sản phẩm từ sữa, các loại đậu và quả hạch. Ngoài ra, L-Serine cũng có thể được sản xuất thông qua các phương pháp tổng hợp hóa học.
Chitosan có thể được sử dụng làm chất kết dính, chất giữ ẩm, chất làm trong, chất độn, chất nhũ hóa, chất tạo màng và chất ổn định độ đặc trong ngành công nghiệp thực phẩm; và là một oligosaccharide chức năng, nó có thể làm giảm cholesterol và cải thiện khả năng miễn dịch. Trong công nghiệp, chitosan được chiết xuất bằng cách thủy phân vỏ tôm hoặc cua bằng enzym hoặc axit. 1. Là chất mang enzym cố định 2. Làm phụ gia thực phẩm 3. Làm màng bao gói thực phẩm 4. Để bảo quản thực phẩm