Các thành phần dược phẩm đang hoạt động được cung cấp bởi Keynovo Biotech tuân thủ các dòng chính Pharmacopoeia. Cho thí dụ,USP, BP, EP Và Hầu hết các sản phẩm cóGMP, NSF, CEP và các chứng chỉ khác.
Tetraphenylphosphonium iodide là một hợp chất hữu cơ thuộc họ muối photphonium bậc bốn. Nó bao gồm một nguyên tử phốt pho trung tâm liên kết với bốn nhóm phenyl và một ion iodua. Hợp chất này được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau do tính chất độc đáo và ứng dụng linh hoạt của nó.
(3-Bromopropyl)Triphenylosphonium bromide một hợp chất hữu cơ đa năng có cấu trúc độc đáo chứa cation photphonium và anion bromide. Nó được sử dụng rộng rãi trong các phản ứng hóa học và tổng hợp khác nhau do khả năng phản ứng và tính ổn định của nó. Hợp chất này đã thu hút được sự chú ý trong nghiên cứu hóa học hữu cơ và tìm thấy ứng dụng trong một số lĩnh vực.
Octenidine dihydrochloride là một hợp chất hóa học có công thức phân tử C22H42Cl2N4. Nó là một chất chống vi trùng phổ rộng thường được sử dụng trong môi trường chăm sóc sức khỏe. Octenidine dihydrochloride là chất lỏng hoặc bột không màu đến hơi vàng, hòa tan trong nước và rượu.
Butyl triphenyl photphonium bromide là một hợp chất hóa học có công thức phân tử C19H23BrP. Nó là muối amoni bậc bốn bao gồm một nhóm butyl gắn với cation triphenyl photphonium, được cân bằng bởi anion bromide.
[3-(Ethoxycarbonyl)propyl]triphenylphosphonium bromide, còn được gọi là ECPPTPBr, là một hợp chất hóa học thuộc nhóm muối photphonium. Nó chủ yếu được sử dụng trong các phản ứng tổng hợp hữu cơ khác nhau và đóng vai trò là chất trung gian quan trọng trong sản xuất dược phẩm và các hóa chất tốt khác. ECPPTPBr là chất rắn kết tinh màu trắng có công thức phân tử là C23H24BrO2P. Nó thể hiện sự ổn định và hòa tan tốt trong các dung môi hữu cơ thông thường, giúp dễ dàng xử lý và thao tác trong môi trường phòng thí nghiệm. Nó thường được điều chế bằng phản ứng giữa, sau đó được xử lý bằng axit hydrobromic.
Collagen biển là một loại collagen có nguồn gốc từ cá và các nguồn biển khác. Nó là một loại protein đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cấu trúc, độ đàn hồi và sức mạnh của da, xương, gân, dây chằng và các mô liên kết khác. Collagen biển được biết đến với khả dụng sinh học cao, có nghĩa là nó dễ dàng được cơ thể hấp thụ và sử dụng.
Ertapenem Natri là thuốc thuộc nhóm kháng sinh carbapenem. Nó được sử dụng để điều trị một loạt các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, bao gồm nhiễm trùng trong ổ bụng phức tạp, nhiễm trùng da và mô mềm, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và nhiễm trùng đường tiết niệu. Ertapenem hoạt động bằng cách ức chế sự phát triển của vi khuẩn và đặc biệt hiệu quả đối với cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
L-Serine được tổng hợp trong cơ thể thông qua một loạt các phản ứng enzym từ một axit amin khác gọi là 3-phosphoglycerate. Nó xuất hiện tự nhiên trong nhiều nguồn thực phẩm, bao gồm thịt, các sản phẩm từ sữa, các loại đậu và quả hạch. Ngoài ra, L-Serine cũng có thể được sản xuất thông qua các phương pháp tổng hợp hóa học.
L-Menthol được tổng hợp hóa học thông qua một số quy trình, bắt đầu với hợp chất tiền chất phù hợp như isopulegol hoặc pulegone. Những tiền chất này có nguồn gốc từ các loại tinh dầu được chiết xuất từ thực vật như bạch đàn, rau má hoặc bạc hà. Tiền chất này trải qua một loạt các phản ứng hóa học, bao gồm các bước hydro hóa, đồng phân hóa và tinh chế để thu được L-Menthol tinh khiết.
2,2-Dimethoxypropane (DMP) là một hợp chất hóa học có công thức phân tử C5H12O2. Nó là một chất lỏng không màu với mùi trái cây. DMP chủ yếu được sử dụng làm thuốc thử và dung môi trong các phản ứng tổng hợp hữu cơ. 2,2-Dimethoxypropane (DMP) là một hợp chất hữu cơ được sử dụng rộng rãi trong các phản ứng và ứng dụng hóa học khác nhau. Nó bao gồm một xương sống propan với hai nhóm methoxy (-OCH3) gắn với nguyên tử carbon thứ hai.
Giới thiệu 2,4-Fluorobenzonitril là một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C7H4FNO. Nó là một chất rắn kết tinh không màu thuộc nhóm hợp chất fluoroaromatic.