Natri polyglutamat là một polymer phân hủy sinh học và tan trong nước có nguồn gốc từ axit glutamic. Loại bột màu trắng, không mùi này có độ tinh khiết cao và khả năng giữ nước tuyệt vời.
Vancomycin Hydrochloride có nguồn gốc từ hợp chất tự nhiên vancomycin, lần đầu tiên được phân lập từ vi khuẩn Streptomyces Orientalis vào những năm 1950. Nó chủ yếu được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng do vi khuẩn gây ra bởi các sinh vật gram dương, bao gồm các loài tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA) và các loài Enterococcus.
glycine là đơn giản nhất trong số 20 thành viên của Axit amin Sê-ri. Nó còn được gọi là axit amin axit và là một không cần thiết axit amin cho con người cơ thể. Glycine chủ yếu được sử dụng trong phân bón, thuốc, phụ gia thực phẩm, gia vị và các ngành công nghiệp khác.
Acetylsalicylic axit, còn được gọi là aspirin, có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu và có thể ngăn ngừa hình thành huyết khối nó được sử dụng trên lâm sàng để ngăn ngừa cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, nhồi máu cơ tim, huyết khối động mạch và xơ vữa động mạch. ngoài ra, nó cũng có thể điều trị bệnh giun đũa
β-cyclodextrin là một oligosacarit tuần hoàn được sản xuất bởi sự chuyển đổi enzyme của enzyme tinh bột. Nó có thể được sử dụng trong thực phẩm, thuốc và hóa chất công nghiệp.
Ertapenem Natri là thuốc thuộc nhóm kháng sinh carbapenem. Nó được sử dụng để điều trị một loạt các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, bao gồm nhiễm trùng trong ổ bụng phức tạp, nhiễm trùng da và mô mềm, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và nhiễm trùng đường tiết niệu. Ertapenem hoạt động bằng cách ức chế sự phát triển của vi khuẩn và đặc biệt hiệu quả đối với cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
Copper Peptide là những mảnh protein nhỏ, tự nhiên có ái lực cao với các ion đồng. Bột peptide đồng là một enzyme quan trọng trong sản xuất collagen và elastin và nó phụ thuộc vào hoạt động của đồng. Tyrosinase và cytochrom coxidase cũng cần có đồng.
Bột chiết xuất thì là là một thành phần tự nhiên có nguồn gốc từ cây thì là (Foeniculum Vulgare). Nó mang lại nhiều lợi ích và ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau.
IPriflavone là một hợp chất tự nhiên thuộc họ flavonoid. Nó là một loại bột màu vàng có công thức phân tử C18H16O3. Nó thường được tìm thấy trong các loại đậu, bao gồm đậu nành và cỏ linh lăng, cũng như trong cỏ ba lá đỏ. IPriflavone được biết đến với những lợi ích sức khỏe tiềm ẩn và thường được sử dụng như một chất bổ sung trong chế độ ăn uống.
Kojic Axit Chủ tịch là một sửa đổi Kojic axit dẫn xuất. Là một tác nhân hoạt động làm trắng da tan trong chất béo, Kojic Axit Chủ tịch dễ xây dựng hơn, và có thể được hấp thụ hiệu quả hơn bởi da, đồng thời nó mang lại cho làn da tốt, sự giữ ẩm có hiệu lực.
N-Acetyl-D-glucosamine là một hợp chất hoạt tính sinh học Được chiết xuất từ glucose, một chất đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh lý. Nhờ những đặc tính có lợi, nó là một loại bột màu trắng, không mùi, có độ tinh khiết cao, thường được sử dụng trong các công thức thực phẩm bổ sung và dược phẩm.